Tìm kiếm:  
Cài đặt và cấu hình PGPMail - "General Settings" 
Sau khi cài đặt PGPMail, nếu bạn chọn phím nhấn trang "General" thì trên trang này bạn cần phải định dạng địa chỉ IP và port cho SMTP server trong VPOP3. (bởi vì PGOMail sẽ chạy trên cùng máy tính với VPOP3, bạn cần phải điền vào đó là 127.0.0.1 và port 25)

- Địa chỉ server và port phải là địa chỉ server và port của VPOP3
- Tên của PGPMailer là tên PGPMail dùng để gọi người gởi khi gởi cho người này những thông báo về tình trạng mail hoặc báo lỗi
- "Send Notifications to" là hộp thư sẽ nhận tất cả các tin báo lỗi hoặc tin báo tình trạng mail từ chương trình PGPMailer.
- "The Max.Size entry" là kích thước tối đa của thư gởi đi có thể được mã hóa. Bạn không nên chọn chỉ số này quá cao bởi vì tốn rất nhiều thời gian để mã hóa những file lớn.
Màn hình của bạn sẽ như thế này...
Cài đặt và cấu hình PGP Mail - "File Locations" 
Khi bạn chạy chương trình Setup, phải bảo đảm là bạn đã login vào trong admin của chính PC mà bạn đang cài đặt. Chọn thư mục đến cho PGPMail là chính địa điểm mà bạn đã cài đặt VPOP3.
Một khi việc cài đặt đã hoàn thành, bạn có thể chạy chương trình PGPMail configuration program để sắp đặt tất cả mọi thứ. Điều này có sẵn trong Windows Programs Menu options, và khi bạn chọn option này, bạn sẽ thấy một chìa khóa màu đỏ xuất hiện trên Windows system tray (thông thường là ở cuối màn hình)
Khi bạn mới mở chương trình này, bạn có thể sẽ thấy một số tin báo lỗi, bạn có thể sửa chữa những lỗi này bằng cách vào ""Settings"" (Bạn cũng có thể thấy một thông báo cho biết bạn còn có thể sử dụng thử PGPMail trong bao nhiêu ngày nữa)
Nếu bạn nhấp vào nút ""Settings"" trên hình tượng PGPMail, chương trình configuration sẽ mở ra. Hãy chọn trang ""File Locations"", điều này sẽ giúp bạn nhìn thấy được vị trí hiện tại của PGP Public và Private Key rings. Bây giờ nếu bạn nhấn vào nút ""Locate PGP Keyrings"", PGPMail sẽ tìm kiếm hiện tại của PGP Keys của bạn. (Nó làm được điều này là nhờ đọc settings của phần mềm PGP). Màn hình có thể sẽ như hình minh họa bên dưới. Những thư mục phải giống như những thư mục mà bạn đã định dạng trong phần mềm PGP.
Gợi ý:
Không nên lưu PGP keys của bạn vào những thư mục như "C:\Documents and Settings\mynam\My Documents\" bởi vì những user khác sẽ không thể vào được file này, nếu họ log in vào Windows của cùng máy tính.
Cài đặt và cấu hình PGP Mail - "Exclusions" 
Trang Exclusions trong PGPMail là để báo PGPMail không được mã hóa thư cho một số địa chỉ nào đó.
Thư cho những users này do đó sẽ không bị mã hóa khi gởi đi.
Màn hình này trông sẽ như thế này…
Cài đặt và cấu hình PGPMail - "PGP Keys" 
Trang PGP Keys trong PGPMail là một trong những trang quan trọng nhất, và đây là nơi mà bạn có thể định dạng public keys, private keys, và key groups.
Những thông tin nào bạn cần cho màn hình này?
    - Nếu bạn có nhiều địa điểm khác nhau sử dụng PGPMail, bạn nên định ra key groups để PGPMail có thể hợp nhất những địa chỉ email vào với key groups. Ví dụ trên đây cho thấy rằng Manchester@mydomain.com đã được xác định là một group, và có chứa địa chỉ email của michelle@mydomain.com, martin@mydomain.com v...v... Như vậy, nếu một ai đó gởi thư đến địa chỉ michelle@mydomain.com, PGPMail sẽ mã hóa thư này với PGP key dùng cho Manchester@mydomain.com.
    - Tất cả các Private keys mà bạn cần sử dụng (để giải mã thư đến) nên được liệt kê ở đây. Bạn cũng có thể nhập chúng từ phần mềm PGP Keys
Bạn cũng có thể thêm vào tất cả các public keys của bạn vào đây, để PGPMail có thể mã hóa những thư cần gởi đi cho những địa chỉ này. PGPMail sẽ tự động tải những địa chỉ này vào trong phần mềm PGP Keys.
Cấu hình VPOP3v2 để hoạt động với PGP Mail 
Để PGPMail có thể hoạt động được với VPOP3, bạn cần phải tạo lệnh External Router và OutMail Preprocessor trong VPOP3. External Router hoạt động trong incoming POP3 mail, và OutMail Preprocessor hoạt động trong mail received by SMTP.
Bạn có thể tạo lệnh này từ trang "Utilities" trong VPOP3 Web Admin, rồi sau đó chọn nút "VPOP3 Extensions"
Nếu bạn chưa có VPOP3 đã được cài đặt trong thư mục "c:\vpop3" thì bạn cần phải thay đổi directory path như được chỉ dẫn ở trên. Một khi bạn đã làm xong việc này thì PGPMail đã sẵn sàng hoạt động.
Cấu hình VPOP3v2 để hoạt động với PGP Mail (trong trường hợp External Router có sẵn) 
Nếu External Router (hay OM Preprocessor) không trống, bạn phải tạo nó như sau:
1. Trước tiên, hãy tạo một ghi chú cho External Router và OM Preprocessor hiện tại. Cứ xem như chúng đã có rồi. XR: c:\vpop3/vpop3decode.exe-in-d:vscan-s-t.infected. OMPP: c:\vpop3/vpop3decode.exe-out-d:vscan-s-t.infected.
2. Bây giờ hãy tạo 2 files có tên là XR.BAT và OMPP.BAT trong thư mục VPOP3
Nội dung của những files này như sau: XR.BAT c:\vpop3\vpop3decode.exe-in-d:vscan-s-t.infected c:\vpop3\pgpdecryptor.exe. OMPP.BAT c:\vpop3\vpop3decode.exe-out-d:vscan-s-t.infected %1msg.tmp c:\vpop3\pgpencryptor.exe msg.tmp%2
Nếu bạn chưa có VPOP3 đã được cài đặt trong thư mục "c:\vpop3" thì bạn cần phải thay đổi directory path như được chỉ dẫn ở trên. Một khi bạn đã làm xong việc này thì PGPMail đã sẵn sàng hoạt động.
Bây giờ bạn có thể tạo lệnh External Router và OM Preprocessor như được chỉ dẫn ở đây...
BACK            

Bản quyền © 2007. Thiết kế bởi Công ty TNHH phần mềm Hải Triều.